Việc khai thác thông tin, dữ liệu đất đai là nhu cầu của cá nhân, tổ chức khi thực hiện các giao dịch như mua bán, tặng cho, thừa kế, xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giải quyết tranh chấp. Từ năm 2026, thủ tục này đã có nhiều thay đổi  nhằm đơn giản hóa hồ sơ, cắt giảm thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho người dân.

Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP đã bãi bỏ thủ tục hành chính về cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai quy định tại điểm i khoản 1 Điều 223 Luật Đất đai 2024; Phần VI Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, đồng thời không còn áp dụng Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Thay vào đó, việc yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện theo Mẫu số 01A và Mẫu số 01B ban hành kèm theo Nghị định số 13/2018/NĐ-CP theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

Do đó, trình tự thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cũng thay đổi như sau: 

  1. Hình thức và Hồ sơ yêu cầu
  • Hình thức yêu cầu: Người yêu cầu có thể gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan nhà nước, hoặc gửi qua mạng điện tử, dịch vụ bưu chính, fax.
  • Mẫu Phiếu yêu cầu: Công dân sử dụng Mẫu số 01a; tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 01b được ban hành kèm theo Nghị định 13/2018/NĐ-CP.
  • Nội dung Phiếu yêu cầu: Phải thể hiện rõ họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân/hộ chiếu; tên văn bản, hồ sơ, tài liệu đất đai cần cung cấp; mục đích và hình thức nhận thông tin.
  1. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu
  • Tiếp nhận: Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu và vào Sổ theo dõi cung cấp thông tin theo yêu cầu. Đối với yêu cầu hợp lệ, cơ quan sẽ gửi Phiếu tiếp nhận yêu cầu (Mẫu số 02) cho người yêu cầu.
  • Thông báo giải quyết: Cơ quan nhà nước gửi Phiếu giải quyết yêu cầu (Mẫu số 03) để thông báo về thời hạn, địa điểm, hình thức cung cấp thông tin và các khoản chi phí thực tế phát sinh (nếu có).
  • Trường hợp từ chối: Nếu thông tin thuộc bí mật nhà nước hoặc không thuộc trách nhiệm cung cấp, cơ quan phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo Mẫu số 05.
  1. Thời hạn giải quyết

Thời hạn được phân loại dựa trên tính chất của thông tin dữ liệu đất đai:

  • Thông tin đơn giản có sẵn:
    • Cung cấp ngay nếu yêu cầu trực tiếp tại trụ sở.
    • Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ nếu yêu cầu qua mạng, bưu chính.
  • Thông tin phức tạp:
    • Chậm nhất là 10 ngày làm việc nếu yêu cầu trực tiếp.
    • Chậm nhất là 15 ngày làm việc nếu yêu cầu qua mạng, bưu chính.
  • Trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, cơ quan có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn ban đầu (10 hoặc 15 ngày) và phải thông báo bằng văn bản.
  1. Chi phí cung cấp dữ liệu đất đai

Người yêu cầu phải trả phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo biểu mức thu tại Thông tư 56/2024/TT-BTC.

  • Một số mức thu tiêu biểu:
    • Thông tin thửa đất (đầy đủ): 45.000 đồng/thửa.
    • Bản đồ địa chính: Từ 150.000 đến 1.000.000 đồng/mảnh tùy tỷ lệ.
    • Hồ sơ đăng ký đất đai (scan): 8.200 đồng/trang (từ trang thứ 6 là 900 đồng/trang).
  • Người yêu cầu phải trả chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin và các khoản phí theo quy định trước khi được cung cấp dữ liệu.
  1. Hình thức nhận thông tin

Dữ liệu đất đai có thể được cung cấp qua các hình thức:

  • Trực tiếp đọc, xem, ghi chép, sao chép, chụp tài liệu tại trụ sở cơ quan.
  • Nhận bản sao, bản chụp qua mạng điện tử (email, tập tin đính kèm, mã truy cập).
  • Nhận bản sao, bản chụp qua dịch vụ bưu chính, fax.

Luật pháp trị ” Nhận khó khăn- trao giải pháp”!

Nếu bạn gặp vấn đề pháp lý khó khăn, hãy gửi nội dung tóm tắt vụ việc qua số Zalo 0833 125 123 để nhận được sự tư vấn từ các luật sư tận tâm chuyên nghiệp

    Hỗ trợ giải đáp




    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Contact Me on Zalo
    0833 125 123